On the occasion of Mother’s Day, we nominated 61 of the most admired women in many cities from South to Central Vietnam. They labor from dawn to dark every day, devoting their lives to care for their disabled family members. They are also mothers/widows and their sons/husbands have more than once risked their lives to defend our freedom, our being, and our happiness. Below are the names of those wonderful women who were fortunate to receive our gifts.

Special thanks to our contributors: Le-Ha Tran ($500), Thanh Nguyen ($100), Son Nguyen, CPA ($500), Dr. Huong Nguyen ($4000), Dr. Robert Farnsworth ($4500), and Jennifer Cook ($5000). The money has been distributed to these loving individuals and we guarantee that our ambassadors will come back to visit them from time to time...

61 PHỤ NỮ NHẬN QUÀ NHÂN NGÀY HIỀN MẪU


1) Nguyễn Ngọc Anh (↑), 1950. Vợ Thương Phế Binh Vỏ văn Kính. Cụt 2 chân, mù mắt trái, hiện bị tâm thần. Địa chỉ: A/14 ấp Bến Đình, xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai. Tel: 0984738802

2) Nguyễn Thị Tư, 1930. Mẹ TPB Trần Văn Hồng (độc thân). Đạn xuyên qua cổ, liệt toàn thân. Địa chỉ: số 406, tổ 10, ấp 3, xã Lương Hòa, H Giồng Trôm, Bên Tre. Tel : 075 6519 585

3) Huỳnh Hoa Thạch Thảo, 1981. Cháu TPB Đỗ Ngọc Luận, SĐ9BB. Bị cụt 1 chân. Hai vợ chồng đang bị lao phổi không làm gì được. Sống nhờ cháu. Gia cảnh nghèo khó. Địa chỉ: 162 tổ 16, khu vực 3, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, Cần Thơ, ĐT: 01287913254

4) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Xá, 1942. Vợ cố Trung Tá Trần Văn Sơn. Lữ Đoàn Phó Lữ Đoàn 2 Nhảy Dù. Tử Trận tại Nha Trang trên đường di tản từ miền trung (không biết ngày chết và nơi chôn). Địa chỉ: 134/70 Lý Chiến Thắng, phường 7 quận 3, Saigon. Tel: 08 3843 5549 - 0121 245 6614

5) Lê Thị Ngọc Anh, 1994. Địa chỉ: 203/18 A1 đường Lạc Long Quân phường 13, quận 11 Saigon. Điện Thoại: 09 3950 0349. Hoàn Cảnh: Con gái Thương Phế Binh Lê Ngọc Hùng. Mẹ mất năm 2012. Phải nghỉ học đi làm. Cha cụt 1 chân phải ở nhà ban ngày trông coi anh bị bại não, ban đêm làm bảo vệ. Nay cha qua đời, để lại người anh bị bại não. Hoàn cảnh thật thương tâm.

6) Nguyễn Thị Mộng Thủy, 1966. Địa chỉ: hẻm 68, số nhà 68/29d CMTT. Phường Cái Khê, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ. Điện thoại: 01216804068. Hoàn Cảnh: Con gái TPB Nguyễn Phước Hải. Làm thuê. Lúc có việc lúc không. Nuôi Cha bị cụt hai chân và bịnh tâm thần.


7) Hoàng Thị Hoa (↑), 1949. Vợ Thương Phế Binh Nguyễn Văn Ánh. Cụt 2 chân (có một con trai 32 tuổi bị bại não). Địa chỉ nhà mướn: 1F/72 Bình Lợi, phường 13, quận Bình Thạnh, Saigon. Tel: 09066 28522

8) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Nồng, 1937. CM 190098906. Địa chỉ: 5/328 Bùi Thị Xuân, Huế. Vợ Tử Sĩ Trần Quang Hoàng, 1936. Số Quân: 65/208.613. Đơn vị: TĐ4, TRĐ2, SĐ1BB. Tử trận: 9/1969

9) Bà Qủa Phụ Trần Thị Mai, 1942. Vợ cố Thiếu tá Nguyễn Văn Đương (trong nhạc "Anh Không Chết Đâu Anh"). Số quân 60/139938. Pháo đội trưởng PĐ3 TĐ3PB/ND. Tử trận (tự sát) ngày 25/2/1971 tại Đồi 31 (CCHL31) Hạ Lào. Địa chỉ: 904/47 Nguyễn Chí Thanh, phường 4, quận 11, Saigon. ĐT: 0839553893

10) Bà Quả Phụ Tống Thị Tưởng, 1934. CM 180450469. Địa chỉ: Thôn Ngọc Hồ. Xã Hương Hồ, Huyện Hương Trà TT, Hue. ĐT : 01686377202. Vợ Tử Sĩ Nguyễn văn Đợi, 1937. Số quân : 57/205.233. Đơn vị: Tiểu Đoàn 104 Công Binh. Bị VC thảm sát Tết Mậu Thân (1968) tại Khe Đá mài TT. Huế

11) Bà Quả Phụ Trương thị Bông, 1946. CMND 190055358. Địa chỉ: Số nhà 21 Kiệt 184 Phan Chu Trinh, Huế. Vợ Tử Sỉ Trương văn Thương, 1946. Số Quân: 201.547. Đ.Đ. 4/37 Biệt Động Quân. Tử trận ngày 20/01/1967 tại Bình Giang, Thăng Bình, Quảng Tín

12) Bà Quả Phụ Đặng Thị Bồng, 1942. CMND 190040630. Địa chỉ: số nhà 20 ngỏ 91 kiệt 131 Trần Phú, Huế. Vợ Tử Sỉ Trần La, 1944. Số Quân: 64/208.272. Đơn vị: Trung Đoàn 2 Sư Đoàn 1 B.Binh. Tử trận ngày 12/7/1968 tại Ái Tử, Quảng Trị


13) Nguyễn Thị Nết (↑), 1936. CMND 190055211. Địa chỉ: 10/10 Nguyễn Trường Tộ, Huế. ĐT: 01235052068. Vợ Thương Phế Binh Lê Phán, 1933. Số quân: 53/208.052. Đơn vị: ĐĐ2, Tiểu Đoàn 21 Biệt Động Quân. Thương tích: mù 1 mắt, tay chân co rút

14) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Ái, 1941. CMND 190040204. Địa chỉ: 26/53 Hàm Nghi. Huế. Vợ Tử Sỉ Nguyễn văn Năm, 1933. Đơn vị: Đ.Đ. Hành chánh Tiểu khu Thừa Thiên, Huế. Tử trận biến cố 1975 tại Thị Trấn Thuận an.

15) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Mừng, 1936. CMND 190055467. Địa chỉ: Số nhà 18 Kiệt 46, Trần Phú, Huế. Vợ Tử Sỉ Trần Bá Ngôn, 1935. Số quân: 55/203.982. Đơn vị: Sư Đoàn 2 B.Binh. Tử trận biến cố 1975 tại Chu Lai, Quảng Ngải

16) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Tư, 1947. CMND 190040219. Địa chỉ: 22/53 Hàm Nghi, Huế. Vợ Tử Sỉ Nguyễn văn Bôn, 1940. Số quân: 60/407.760. Đơn vị: Tiểu Đoàn 3/54 B. Binh. Tử trận ngày 09/04/1972 tại tọa độ XD 603.908

17) Nguyễn Thị Yến, 1934. CMND 190102558. Địa chỉ: 29 Tam Thai. Huế. Mẹ TPB Nguyễn văn Tuấn, 1955. Số quân: 75/210.195. Đơn vị: ĐĐ 1, Tiểu Đoàn 115 Địa Phương Quân. Bị cụt 2 chân tháng 2/1974 tại Tam Kỳ, Quảng Tín

18) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Ánh, 1941. CMND: 190042225. Địa chỉ: 1/141 Trần Phú, Huế. ĐT: 01672336404. Vợ Tử Sỉ La văn Chánh, 1940. Số quân: 200.067. Tử trận ngày 10/10/1973 tại Quế Sơn, Quảng Nam, Đà Nẳng

19) Bà Quả Phụ Phan Thị Chi, 1936. CMND: 190040457. Địa chỉ: 9/16/16 Đoàn Hữu Trưng, Huế. ĐT: 01213519424. Vợ Tử Sỉ Phan Chương. Số quân: 33/078.036. Đơn vị: Đ.Đ. Hành chánh Tiếp vận Tiểu Khu Thừa Thiên. Tử trận Mồng 2 Tết Mậu Thân (1968)

20) Bà Quả Phụ Huỳnh Thị Cúc, 1934. CMND: 190040491. Địa chỉ: 3/16/16 Đoàn Hữu Trưng, Huế. ĐT: 0543986358. Vợ Tử sỉ Lê văn Kính, 1932. Đơn vị: SĐ1BB. Tử trận tại Đồng Hà Tỉnh Quảng Trị ngày 05/04/1968


21) Bà Quả Phụ Tống Thị Vân (↑), 1944. Địa chỉ : Tổ 12, Thôn Ngọc Hồ, Xã Hương Hồ Huyện Hương Trà TT, Huế - CMND : 190450532. ĐT: 01212069602. Vợ Tử Sĩ Võ Chít, 1937. Cấp bậc: Trung Sĩ số quân: 57/202.873. Bị VC thảm sát Tết Mậu Thân (1968) tại khe đá mài TT, Huế.

22) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Bình, 1938. CMND: 190055222. Địa chỉ: 20/10 Nguyễn Trường Tộ, Huế. ĐT. 0932410635. Vợ Tử Sỉ Nguyễn Truyền, 1939. Số Quân: 203.192. Đơn vị: ĐĐ3, Tr Đ 3, SĐ1BB. Tử trận ngày 07/02/1962 tại Thanh Tân Thừa Thiên, Huế

23) Lý Thị Thu, 1968. CMND: 191648977. Địa chỉ: Tổ 3 Khu vực 2, Phường Kim Long, Huế. ĐT: 01669318164. Vợ TPB Võ Thành Lân, 1954. Số quân: 74/205.542. Đơn vị: ĐĐ2, TĐ1, TrĐ54, SĐ1BB. Thương tích: Đạn làm chấn thương sọ não & liệt 2 chân

24) Nguyễn Thị Phương, 1962. CMND: 191733026. Địa chỉ: 8/10 Nguyễn Trường Tộ, Huế. ĐT: 01208476001. Vợ TPB Lê Minh, 1956. Số quân: 76/205.041. Đơn vị: ĐĐ4, TĐ3, TRĐ3, SĐ1BB. Thương tích: bể xương cùi tay, đứt gót chân, 2 mảnh đạn còn trên đầu, liệt nửa người

25) Phạm Thị Lợi, 1953. CMND: 1915748114. Địa chỉ: 392A Bùi thị Xuân, Huế. ĐT: 01219869068. Vợ TPB Nguyễn Trí Quang, 1950. Số quân: 70/214.836. Đơn vị: ĐĐ1 TĐ 78 BĐQ. Thương tích: cụt 1 cánh tay

26) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Vồn, 1937. CMND: 190098872. Địa chỉ: 322 Bùi thị Xuân, Huế. ĐT: 01223434645. Vợ Tử Sỉ Nguyễn văn Trãi, 1937. Số quân: 217.684. Đơn vị: ĐĐ 796 Trung tâm huấn luyện Địa Phương Quân, Hòa Cầm. Tử trận ngày: 05/08/1969 tại Minh Hương, Quảng Nam

27) Bà Quả Phụ Lương Thị Xuyến, 1944. CMND: 190098910. Địa chỉ: 7/328 Bùi thị Xuân, Huế. ĐT: 0938927990. Vợ Tử Sĩ Nguyễn Toàn, 1940. Số quân: 65/208.813. Đơn vị: TĐ54, SĐ1BB. Tử trận: Biến cố 1975 tại Thuận An, Phú Vang, TT, Huế

28) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Kiệm, 1944. CMND: 190162040. Địa chỉ: 7/ 328 Bùi thị Xuân, Huế. Vợ Tử Sĩ Trần Thanh Sơn, 1949. KBC 6903. Đơn vị: ĐĐ3 TĐ149 ĐPQ, Quảng Nam. Tử trận ngày 24/02/1973 tại Hòa Hải, Huyện Hòa Vang, Quảng Nam


29) Lê Thị Huệ (↑) (độc thân), 1942. Chị TPB Lê Hữu Tình (độc thân). Cụt 2 tay, mù 2 mắt. Địa chỉ: Số 84, Tổ 8, khu phố 1A, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, Long An. Tel : 0163 3030 340

30) Bà Quả Phụ Võ Thị Vân, 1936. CMND: 190040420. Địa chỉ: 24/130 Trần Phú, Huế. Vợ Tử Sĩ Trần Thanh Hiền, 1938. Đơn vị: Truyền tin Tiểu Khu Thừa Thiên, Huế. Tử trận tết Mậu Thân (1968) tại khe đá mài

31) Bà Quả Phụ Tống Thị Nữ, 1934. CMND: 190125213. Địa chỉ: 88 Trần Phú. Huế. ĐT: 054.3.829.411. Vợ Tử Sĩ Nguyễn văn Lộc, 1937. Lính biệt phái làm Đài Truyền Hình Huế. Tử trận Tết Mậu Thân (1968) tại khe đá mài

32) Võ Thị Lành, 1942. CMND: 190065214. ĐT: 0905674014. Vợ Thương Phế Binh Phan Văn Hậu, 1944. Số quân: 64/202.419. Đơn vị: TRĐ1 SĐ1BB. Thương tích: cụt 1 cánh tay

33) Đào Thị Hoa, 1948. Địa chỉ: Thôn Phước Linh, Xã Phú Mỹ, Huyện Phú Vang, TT, Huế. ĐT: 0163824894. Vợ TPB Hồ Hường, 1945. Số quân: 69/203.056. Đơn vị: ĐĐ.1 TĐ185 Địa Phương Quân. Thương tích: mất một khúc xương đùi, liệt chân trái, mảnh mìn còn trong bụng

34) Đào Thị Xối, 1948. CMND: 190554323. Địa chỉ: Thôn phước Linh, Xã Phú Mỷ, Huyện Phú Vang. TT, Huế. ĐT: 01224563034. Vợ TPB Trần Hữu Dưởng, 1946. Số quân: 66/203.984. Đơn vị: ĐĐ.C TĐ104, Liên Đoàn 10, Công Binh Chiến Đấu. Thương tích: cụt 1 chân trái

35) Bà Quả Phụ Hồ Thị Vang, 1935. CMND: 190554447. Địa chỉ: Xã phú Mỷ, Huyện Phú Vang, TT, Huế. ĐT: 01638284894. Vợ Tử Sĩ Trần Duy Chốn, 1934. Đơn vị: TĐ2, TĐ47 SĐ23BB. Tử trận ngày 15/10/1964 tại Buôn Mê Thuột

36) Trần Thị Minh Hương, 1954. CMND: 190048974. Địa chỉ: 30 Tăng Bạt Hổ, TT, Huế. ĐT: 01227464706. Vợ TPB Nguyễn Văn Đạt, 1953. Số quân: 73/207.052. Đơn vị: Chi Đoàn 2/11 Thiết Kỵ. Thương tích: cụt chân trái trên gối, gãy ống chân phải


37) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Mến (↑), 1943. Địa chỉ : Số nhà 12, kiệt 165, Trần Phú GX Phủ Cam. ĐT: 0543885909. Vợ Tử Sĩ Trần văn Ân, 1941. Số Quân: 61/200.319. Đơn vị: Đ.Đ. 216 Công Binh. Bị VC thảm sát Tết Mậu Thân (1968) tại khe đá mài TT, Huế

38) Bà Quả Phụ Huỳnh Thị Hường, 1932. CMND: 190042589. Địa chỉ: 36/131 Trần Phú. Huế. ĐT: 054.3.896.702. Vợ Tử sĩ Hồ Văn Tá, 1941. Số quân: 61/216.251. Đơn vị: Quân cụ. Tử trận Tết Mậu Thân (1968) tại khe đá mài

39) Trần Thị Lộc, 1956. CMND: 190047447. Địa chỉ: 8/12 Nguyễn Gia Thiều, Huế. ĐT: 01655230102. Vợ TPB Chế văn Lập, 1949. Cựu Thiếu Sinh Quân. Số quân 69/133.635. Đơn vị: ĐĐ144 ĐPQ, Tiểu khu Thừa Thiên. Thương tích: Cụt 1 chân phải trên gối, chân trái gãy hai đoạn

40) Bà Quả Phụ Hồ Thị Ba, 1945. CMND: 190124242. Địa chỉ: 51/131 Trần Phú, Huế. Vợ Tử Sỉ Lê Trọng Thiên, 1945. Số quân: 65/205.458. Đơn vị: SĐ3BB. Tử trận: Mùa Hè Đỏ Lửa (1972) tại Hải Lăng, Quảng Trị

41) Mai Thị Vàng, 1949. CMND: 190115804. Địa chỉ: 96 Lý Nam Đế. Huế. ĐT: 01228302659. Vợ TPB Trần Hữu Hùng, 1948. Đơn vị: ĐĐ4 TĐ120 Địa Phương Quân. Thương tích: cụt 1 chân, gãy 1 chân

42) Nguyễn Thị Khướu, 1952. CMND: 190030262. Địa chỉ: 14 Tăng Bạt Hổ, Huế. ĐT: 0934703298. Vợ của TPB Võ Quốc Việt, 1954. Số quân 74/210.477. Đơn vị 1 Quản Trị vùng 1 Quân khu 1. Thương tích: cụt 1 cánh tay trái

43) Võ Thị Sang, 1957. Em TPB Võ Văn Hạnh TĐ3 SĐ21BB. Cụt chân trái đang bị lao phổi, hai anh em sống qua ngày bằng nghề lượm rác, gia cảnh thật nghèo khó. Địa chỉ: 431 ấp Thạnh Lợi A2, xả Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. ĐT: 0166851 032

44) Nguyễn Thị Hai, 1947. Vợ TPB Châu Văn Tài. TĐ416 ĐPQ. Vì tuổi già sức yếu, hoàn cảnh rất bi đát. Vợ bị tai biến, đột quỵ đã hơn 2 năm mà anh không làm được gì để có tiền chạy chửa thuốc cho vợ. Gia cảnh rất nghèo khó. Địa chỉ: 23/7 xả Tân Phú Thạnh, ấp Phú Thạnh, quận Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. ĐT: 01207531660


45) Nguyễn Thị Tiếng (↑), 1952. Chị TPB Nguyễn Thành Tuyết (độc thân). Anh hiện bị tai biến mạch máu não và mù 2 mắt. Địa chỉ: Số 4, tổ 1, đường Nguyễn văn Tiến, ấp Cầu Nhõ, xã Mỹ Lệ, huyện Cần Đước, Long An. Tel: 072 6505 171

46) Lưu Thị Bé Tư, 1963. Vợ TPB Phạm Ngọc Ẩn. TĐ11ND. Cụt 1 chân và mù 1 mắt. Anh làm nghề tẩm quất. Vợ làm công lúc có lúc không. Gia cảnh nghèo khó. Địa chỉ: 65/35 đường Trần Phú, phường Cái Khế, TP Cần Thơ, ĐT: 0908179616

47) Nguyễn Thị Nhung, 1956. Vợ TPB Đồng Văn Ba. TĐ9ND. Đạn xuyên ngực, không làm nặng được. Vợ bán bánh trên vỉa hè Saigon kiếm tiền gởi về gia đình. Mỗi năm chỉ về nhà vài lần. Gia cảnh nghèo khó. Địa chỉ: 74, ấp Thạnh Lợi A2, xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang. ĐT: 01239902151

48) Nguyễn Thị Vui, 1933. Mẹ TPB Đào Vĩnh Ký, Trinh Sát ND. Bị thương cụt 2 tay, mất 1 mắt (1974) tại Thượng Đức. Địa chỉ: số 6, lô 11 Phạm Thế Hiển, phường 4 quận 8, Saigon. ĐT: 0903748099

49) Bùi Thị Ngọc, 1968. Em Thương Phế Binh Nguyễn Văn Bôn, TQLC. Bị thương năm 1972 tại Quãng Trị. Liệt 2 chân. Địa chỉ: 2733/54 Phạm thế Hiển, phường 7, quận 8 Saigon. ĐT: 01652458443

50) Nguyễn Thị Bé, 1955. Vợ TPB Huỳnh Thanh Long, TĐ7ND. Bị thương liệt 2 chân từ năm 1974 tại Thượng Đức. Địa chỉ: Hẻm 338 (Nhà không số, cuối hẻm), Nơ Trang Long, Tổ 15, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Saigon. ĐT: 01219338459

51) Nguyễn Thị Ngọ, 1944. Vợ Thương Phế Binh Đặng Hữu Vân ĐPQ, liệt 2 chân. Địa chỉ: số 134 ấp Đông An 1, xã Đại Thành, Thị xã Ngã Bảy, Hậu Giang. ĐT: 07116552820


52) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Thuyên (↑), 1944. CM 200673775. Địa chỉ: 10/10 Nguyễn Trường Tộ, Huế. Hiện đang sống với con trai tại Thôn Cẩm Văn Tây, Xã Điện Hồng, Huyện Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam, Đà Nẳng. ĐT: 01657828214. Vợ Tử Sỉ Phạm Cúc, 1939. Cấp bậc Thượng Sỉ. Số Quân: 59/213.286. Đơn vị: Đơn vị Biệt Lập, Tiểu Đoàn 3, Trung Đoàn 5, Sư Đoàn 2 B.Binh - Chết trận Mộ Đức, Quảng Ngải (1971)

53) Huỳnh Thị Nga, 1946. Vợ Thương Phế Binh Nguyễn Văn Vân TĐ51BĐQ. Bị thương năm 1970. Liệt 2 chân, mờ hai mắt. Địa chỉ: số 8 khu phố 2, thị trấn Bến Cầu, huyện Bến Cầu, Tây Ninh. ĐT: 0663761792

54) Trần Thị Tám, 1941. Vợ Thương Phế Binh Trần Văn Mướt. TĐ31, SĐ21BB. Mù 2 mắt. Địa chỉ: 424 Tổ 15. Ấp 2. Xã An Thái Trung. Huyện Cái Bè. Tỉnh Tiền Giang. ĐT: 01286324950

55) Cao thị Xuân, 1955. Vợ Thương Phế Binh Nguyễn Văn Thọ. TĐ207 ĐPQ tiểu khu Bình Định. Cụt 2 tay, mù 2 mắt. Địa chỉ: số 79 Khu phố Long Lâm, TT Long Điền, huyện Long Điền, Bà Rịa, Vũng Tàu. ĐT: 01223887335

56) Nguyễn Thị Đào, 1960. Vợ TPB Nguyễn Ngọc Đức. TĐ63 Pháo Binh. Cụt 2 tay, mù 2 mắt. Địa chỉ: số 85, tổ 5, xóm Tre, thôn Đức Mỹ, xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, Bà Rịa, Vũng Tàu. ĐT: 0984947456

57) Chị Nguyễn Thị Kiếm, 1953. Vợ TPB Nguyễn Văn Ngọc. Nghiã Quân chi khu Đất Đỏ. Cụt 2 tay, mù 2 mắt. Địa chỉ: số 278, Ô 5, Khu phố Thanh Tân, thị trấn Đất Đỏ, Huyện Đất Đỏ, BR, Vũng Tàu. ĐT: 01202940608

58) Nguyễn Thị Tương, 1954. Vợ TPB Phan Túc. TĐ234 ĐPQ tiểu khu Bình Định. Cụt 2 tay, mù 2 mắt. Địa chỉ: tổ dân phố Nghĩa Phú, Phường Cam Nghĩa, TP Cam Ranh. Khánh Hòa. ĐT: 0583970 839 – 01649432727

59) Bà Qủa Phụ Thân Thị Để, 1947. Vợ cố Binh II Hoàng Văn Huỳnh. Số quân 67/825132. Đơn vị: Thiết Đoàn 18 Kỵ Binh. Tử trận ngày 28/1/1973 tại Quảng Trị . Hiện còn nuôi dưỡng mẹ chồng 97 tuổi. Địa chỉ: 622/28/12 tổ 47 Thống Nhất, phường 15 quận Gò Vấp. ĐT: 0839162554

60) Bà Quả Phụ Nguyễn Thị Hoàn, 1940. Vợ cố Trung Sĩ I Nguyễn Văn Thanh. Số quân 56/119215. Đơn vị: TĐ7ND. Tử trận ngày 31/10/1974 tại Quảng Trị. Địa chỉ: 2/18A, tổ 47 Thống Nhất, Phường 15, Quận Gò Vấp, Saigon. ĐT: 0862741826

61) Bà Quả Phụ Hồ Thị Thảo, 1945. CMND 190055585. Địa chỉ: số nhà 19, kiệt 198 Phan Chu Trinh, Huế. ĐT: 054.3830.211. Vợ Tử Sỉ Nguyễn văn Diệm, 1942. Số quân: 62/204.671. Đơn vị: Tiểu Đoàn 2/42 B.Binh. Tử trận ngày 04/05/1974 tại Pleime, Pleiku



We respect our clients and do not discriminate between them
on the basis of religion, region, and race

There are no administration costs. All donations go directly to the recipients

   


© Copyright 2016-2017 Friends Of The VU Heritage Foundation. All rights reserved
4457 Park Paxton Place - San Jose - California 95136 - USA
A Public Benefit Non-Profit Organization No. 3429996
Calif. Charity Registration No. 0139 619 7376
Federal Tax ID No. EIN 45-4160199

Website created by Hoa Vu and is solely responsible for its content.
Last update: 06/25/16


Sứ Mạng      Giá Trị      Dịch Vụ      Hỗ Trợ      Điều Hành